
Quy định xử phạt xe không chính chủ bắt đầu được áp dụng
vào thực tế từ ngày 10/11/2012.
Theo
quy định tại Mục B phần II của Thông tư số 06/2009/ TT- BCA (C11) ngày
11-3-2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009 và thay thế các Thông
tư 01/2007/TT- BCA (C11), Thông tư 12/2008/TT- BCA (C11) của Bộ Công an,
thủ tục sang tên đổi chủ cho phương tiện giao thông gồm những giấy tờ
và chi phí như sau:
1- Xe đăng ký sang tên trong cùng tỉnh, thành phố giấy tờ gồm có:
- Giấy khai đăng ký xe (chủ xe khai đúng mẫu)
- Giấy đăng ký xe
- Chứng từ mua bán, cho tặng xe theo quy định
- Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định
- Khi đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số phải đổi sang loại 4 số cùng loại biển)
- Chú ý: Trường hợp sang tên môtô, xe máy khác huyện thì chủ xe phải
đến Công an cấp huyện đã đăng ký xe đó (không phải đưa xe đến kiểm tra)
làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe chuyển về Công an cấp huyện nơi chủ xe
mới đăng ký.
Trường
hợp chủ xe thay đổi nơi thường trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc TW
khác thì phải có Quyết định điều động công tác hoặc sổ hộ khẩu thay cho
chứng từ mua bán, cho tặng xe.
2- Xe sang tên, di chuyển ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc TW, giấy tờ cần có:
- Hai giấy khai sang tên di chuyển (chủ xe khai đúng mẫu quy định)
- Giấy đăng ký xe
- Chứng từ mua bán, cho tặng theo quy định
Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
|
Số TT
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
Khu vực III
|
|
I
|
|
|
|
|
1
|
150.000 - 500.000
|
150.000
|
150.000
|
|
2
|
2.000.000 - 20.000.000
|
1.000.000
|
200.000
|
|
3
|
100.000 - 200.000
|
100.000
|
100.000
|
|
4
|
|
|
|
|
a
|
500.000 - 1.000.000
|
200.000
|
50.000
|
|
b
|
1.000.000 - 2.000.000
|
400.000
|
50.000
|
|
c
|
2.000.000 - 4.000.000
|
800.000
|
50.000
|
|
-
|
50.000
|
50.000
|
50.000
|
|
|
|
|
|
II. Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký
|
|
|
|
|
Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
|
|
|
|
|
Ô
tô; Trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh
doanh vận tải khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có
mức thu cao thu theo điểm 2 mục I Biểu này
|
150.000
|
150.000
|
150.000
|
|
Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc
|
100.000
|
100.000
|
100.000
|
|
Xe máy; Trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao, áp dụng theo điểm 4, mục I Biểu này
|
50.000
|
50.000
|
50.000
|
|
Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ôtô, xe máy (nếu cấp lại biển số thì thu theo giá mua thực tế).
|
30.000
|
30.000
|
30.000
|
Ghi chú:
- Khu vực I: Gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
-
Khu vực II: Gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ thành phố Hà
Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị
xã.
- Khu vực III: Gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.
Một số lưu ý:
Trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho tặng, thừa kế xe,
yêu cầu người mua hoặc nhận xe phải đến cơ quan đăng ký xe đang quản lý
chiếc xe đó làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.
Thời
hạn để cơ quan có trách nhiệm giải quyết là trong vòng 2 – 7 ngày kể từ
khi nhận đầy đủ hồ sơ. Khi chuyển quyền sở hữu thì ngay trong ngày chủ
xe sẽ được cấp một giấy đăng kí tạm thời. Giấy đăng kí tạm thời chỉ có
hạn sử dụng trong khoảng thời gian chờ được cấp đăng kí mới.
Thủ
tục sang tên không cần phải mang xe đến địa điểm làm đăng kí mới. Nếu
xe có biển số cũ thì phải mang nộp biển cũ và nhận biển 5 số mới. Nếu xe
đã là biển 5 số mới thì có thể xin cấp lại đăng kí mà không phải đổi
biển số mới.
-
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển, thay đổi
địa chỉ hoặc bán, cho, tặng xe, tổ chức, cá nhân bán, cho, tặng, điều
chuyển phải gửi thông báo theo mẫu số đến cơ quan đang quản lý hồ sơ xe
đó để theo dõi; trường hợp sang tên mô tô khác huyện trong cùng một
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đến cơ quan đăng ký xe nơi chủ
xe cư trú hoặc có trụ sở để làm thủ tục sang tên xe.
-
Xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển sang địa phương khác nhưng chủ xe
chưa đăng ký, lại bán tiếp cho chủ xe mới, nếu thủ tục mua bán và lệ
phí trước bạ đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký và gửi thông
báo cho địa phương di chuyển xe biết để điều chỉnh sổ đăng ký xe.
-
Xe mua bán, cho, tặng qua nhiều chủ trong cùng một tỉnh nhưng chưa làm
thủ tục sang tên, sau đó người mua cuối cùng bán tiếp xe sang tỉnh khác
thì người đứng tên trong giấy đăng ký xe hoặc người bán cuối cùng của
tỉnh đó làm giấy khai sang tên di chuyển; nhưng chứng từ mua bán, cho,
tặng xe phải đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
-
Xe đã đăng ký (đứng tên cả hai vợ chồng hoặc chỉ đứng tên một người) mà
người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe đã chết, mất tích (có
giấy chứng tử hoặc Tòa án tuyên bố mất tích) nay có nhu cầu sang tên cho
vợ hoặc chồng hoặc sang tên, di chuyển cho người khác, nếu không có
tranh chấp thì giải quyết đăng ký.
-
Trường hợp khi làm thủ tục sang tên, di chuyển, phát hiện xe có giấy
chứng nhận đăng ký xe giả hoặc bị tẩy xóa thì phải xác minh, làm rõ;
đồng thời, thông báo cho chủ xe đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký
xe biết. Sau 30 kể từ ngày gửi thông báo mà chủ phương tiện không trả
lời thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, sau đó giải quyết sang
tên, di chuyển.